Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục Đồ dùng – Đồ chơi – Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng – Đồ chơi – Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
Đây là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ sở giáo dục mầm non xây dựng, trang bị đầy đủ hệ thống đồ chơi mầm non nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và phát triển toàn diện cho trẻ.
Phân loại nhóm trong danh mục thiết bị mầm non
Theo quy định, danh mục được chia thành 6 nhóm độ tuổi cụ thể, bao gồm:
- Nhóm trẻ 3 – 12 tháng tuổi
- Nhóm trẻ 12 – 24 tháng tuổi
- Nhóm trẻ 24 – 36 tháng tuổi
- Lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi
- Lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi
- Lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi
Mỗi nhóm sẽ có các tiêu chuẩn riêng về đồ dùng – đồ chơi – thiết bị dạy học, phù hợp với sự phát triển của trẻ.
1. Nhóm trẻ 3 – 12 tháng tuổi (Quy mô tối đa: 15 trẻ)
Giai đoạn này trẻ bắt đầu làm quen với thế giới xung quanh thông qua các giác quan cơ bản. Do đó, danh mục tập trung vào các thiết bị an toàn và đồ chơi kích thích thị giác, thính giác.
-
Đồ dùng thiết yếu: Bao gồm giường chơi, phản, tủ đựng đồ dùng cá nhân, giá phơi khăn, xe đẩy tập đi và các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày (bát, thìa, cốc).
-
Đồ chơi và thiết bị: Ưu tiên các đồ chơi có màu sắc sặc sỡ và phát ra âm thanh nhẹ nhàng như gà mổ thóc, hề tháp, xúc xắc các loại, bóng, thú nhồi bông và bộ xếp vòng tháp.
-
Băng đĩa: Sử dụng băng/đĩa các bài hát, nhạc không lời, dân ca, hát ru, thơ và âm thanh tiếng kêu của các con vật để phát triển thính giác cho trẻ.
Chi tiết số lượng, tên trang thiết bị cho nhóm trẻ 3 – 12 tháng tuổi xem tại đây
2. Nhóm trẻ 12 – 24 tháng tuổi (Quy mô tối đa: 20 trẻ)
Trẻ ở độ tuổi này bắt đầu phát triển mạnh về vận động thô và khả năng cầm nắm. Các trang thiết bị hướng tới việc hỗ trợ trẻ tập đi và nhận biết cơ bản
-
Đồ dùng sinh hoạt: Phản (số lượng 10 cái), bô có tựa, bàn ghế cho trẻ và giáo viên, tủ kệ để đồ chơi và học liệu.
-
Đồ chơi vận động: Gậy thể dục nhỏ, bập bênh, thú nhún, thú kéo dây và cổng chui.
-
Đồ chơi tư duy và kỹ năng: Lồng hộp vuông/tròn, xe cũi thả hình, bộ xâu dây, đồ chơi búa cọc, đất nặn, bảng con và các nhạc cụ cơ bản như xắc xô, đàn Xylophone.
Chi tiết số lượng, tên trang thiết bị cho nhóm trẻ 12 – 24 tháng tuổi xem tại đây
3. Nhóm trẻ 24 – 36 tháng tuổi (Quy mô tối đa: 25 trẻ)
Trẻ đã cứng cáp hơn, thích khám phá và bắt đầu có tư duy logic sơ khai. Danh mục bổ sung nhiều thiết bị dạy học phong phú hơn.
-
Đồ dùng chung: Bổ sung thêm đàn Organ cho giáo viên, tivi, đầu đĩa DVD để hỗ trợ các tiết học trực quan sinh động.
-
Đồ chơi nhận biết và nhập vai: Các bộ lô tô (con vật, quả, phương tiện giao thông), bộ đồ chơi nấu ăn, dụng cụ bác sĩ, bộ xây dựng trên xe, đồ chơi với cát.
-
Thiết bị vận động: Vòng và gậy thể dục (cả loại to cho giáo viên và nhỏ cho trẻ), cột ném bóng, hàng rào nhựa.
Chi tiết số lượng, tên trang thiết bị cho nhóm trẻ 24 – 36 tháng tuổi xem tại đây
4. Lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi (Quy mô tối đa: 25 trẻ)
Bước vào giai đoạn mẫu giáo, trẻ bắt đầu phát triển các kỹ năng tự phục vụ và giao tiếp xã hội. Tiêu chuẩn thiết bị cũng nâng tầm để phục vụ các chủ đề học tập.
-
Thiết bị giáo dục cá nhân & xã hội: Bàn chải đánh răng trẻ em, mô hình hàm răng, bộ dinh dưỡng, tháp dinh dưỡng.
-
Đồ chơi khám phá khoa học & toán học: Kính lúp, nam châm thẳng, phễu nhựa, bàn tính học đếm, đồng hồ học đếm 2 mặt, bể chơi với cát và nước.
-
Học liệu thủ công: Bút sáp, phấn vẽ, màu nước, bút lông, kéo thủ công, giấy màu, nguyên liệu để đan tết.
Chi tiết số lượng, tên trang thiết bị cho nhóm trẻ 3 – 4 tuổi xem tại đây
5. Lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi (Quy mô tối đa: 30 trẻ)
Giai đoạn này trẻ có nhu cầu đóng vai và tìm hiểu thế giới rất cao. Các trang thiết bị được mở rộng để phục vụ hoạt động góc.
-
Thiết bị vận động nâng cao: Ghế băng thể dục, bục bật sâu, bộ chun học toán.
-
Đồ chơi đóng vai & xã hội: Đa dạng các bộ trang phục nghề nghiệp (công an, bộ đội, bác sĩ, nấu ăn), sa bàn giao thông, gạch xây dựng, bộ ghép hình hoa.
-
Toán học và logic: Cân thăng bằng, domino học toán, bộ chữ số và số lượng, lô tô hình và số lượng, đồng hồ lắp ráp.
Chi tiết số lượng, tên trang thiết bị cho nhóm trẻ 4 – 5 tuổi xem tại đây
6. Lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi (Quy mô tối đa: 35 trẻ)
Đây là lứa tuổi tiền tiểu học, do đó danh mục thiết bị tập trung tối đa vào việc chuẩn bị tâm thế và kỹ năng cho trẻ bước vào Lớp 1.
-
Học liệu Tiếng Việt & Toán học: Domino chữ cái và số, bộ nhận biết hình phẳng, bộ chữ cái, bộ que tính, đồng hồ học số/học hình.
-
Thiết bị khoa học & Kỹ thuật: Bộ lắp ráp kỹ thuật, cân chia vạch, bộ luồn hạt, kính lúp, nam châm.
-
Vận động và kỹ năng mềm: Đồ chơi Bowling, dây thừng, bộ trang phục công nhân, doanh trại bộ đội, dụng cụ gõ đệm theo phách nhịp.
Chi tiết số lượng, tên trang thiết bị cho nhóm trẻ 5 – 6 tuổi xem tại đây
Lưu ý quan trọng: Căn cứ theo Thông tư 34/2013/TT-BGDĐT, một số thiết bị và tài liệu (chủ yếu là một số loại sách, băng đĩa cũ) trong danh mục gốc của Thông tư 02 đã chính thức được bãi bỏ để cập nhật phù hợp hơn với tình hình thực tế và chương trình đổi mới. Do đó, các trường cần bám sát văn bản hợp nhất này để tối ưu hóa ngân sách đầu tư.


Bài viết liên quan
Tổng hợp danh mục thiết bị mầm non chuẩn quy định tối thiểu
Xu hướng chọn đồ chơi cho bé mầm non 2026
Cách chọn truyện tranh dành cho các bé thiếu nhi
Các loại đồ ăn ngon tuổi thơ ngày tết cho các bé